Chống thấm – Nguyên Nhân – Giải pháp sửa chữa Dịch vụ sửa nhà trọn gói | Sửa chữa nhà tp hcm | Sửa chữa nhà  

Chống thấm – Nguyên Nhân – Giải pháp sửa chữa

Thấm là sao? Là hiện tượng nước thẩm thấu qua các thành phần của công trình( tương, bê tông, sàn…) Mà nước thì ở khắp mọi nơi: trong nhà, ngoài nhà, dưới đất, trên trời… Nước trong hệ thống cấp thoát thì không bỏ được. Nói đơn giản hơn, nước là phần không thể tách rời trong công trình xây dựng. Chỗ nào có nước là có nguy cơ thấm. Về lý thuyết, các loại vật liệu xây dựng thông thường đều có những mao quản (khoảng cách giữa các hạt phân tử trong vật liệu) có đường kính khoảng từ 20 – 40 micromet (1micromet = 1/1.000 milimet). Khi bề mặt vật liệu này tiếp xúc với nước, nước sẽ xâm nhập qua các khe hở ở bề mặt, thẩm thấu theo các mao quản vào bên trong (mao dẫn) gây ra hiện tượng thấm.

Ngày đăng: 20-06-2014

1,708 lượt xem

Những phần nào của công trình dễ bị thấm?

 Đó là những phần công trình chịu tác động của tự nhiên (nước mưa, nước ngầm), và phần công trình liên quan tới trữ, sử dụng nước. Về mặt kiến trúc có thể phân loại như sau:
- Các phần bị thấm bởi nước ngầm: tầng hầm chìm trong đất, móng, chân tường…
- Các phần bị thấm bởi nước mưa: tường, mái, sàn ban công, lô gia…
- Các phần bị thấm bởi nước sử dụng (cả cấp và thoát nước): sàn, tường, hộp kỹ thuật… các khu vệ sinh và khu vực liên quan.
- Các khu vực liên quan tới bể chứa: bể phốt, bể nước, bể bơi…

Các vị trí dễ thấm nhất.

 Ở trên đã nói, nước thấm qua các kẽ hở trên bề mặt và cấu trúc vật liệu, nhưng điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào đặc tính vật liệu mà chúng ta sử dụng. Ở đây chúng tôi muốn đề cập tới một vấn đề khác cụ thể hơn, thường xảy ra trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình: đó là các vị trí xung yếu, hay xảy ra vết nứt, khe, lỗ… tạo điều kiện thẩm thấu dẫn đến hiện tượng thấm. Đó là:
  •  Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông
  •  Vị trí tiếp giáp giữa khối xây (tường gạch) và kết cấu bê tông
  • Vị trí tiếp giáp giữa khối xây trước – sau, khối xây cũ – mới (trường hợp cải tạo)
  •  Vị trí tiếp giáp giữa hai khối công trình xây sát nhau
  •  Vị trí tiếp giáp trên bề mặt có sử dụng các loại vật liệu khác nhau
  •  Chân các kết cấu, thiết bị chôn hay lắp ráp vào tường (hoa sắt, nan chắn nắng, dây chống sét…)
  •  Chân các vị trí liên kết định vị tấm mái nhẹ (bu lông, vít)
  •  Miệng phễu thu thoát nước (ở sàn vệ sinh, sàn ban công, lô gia, sân thượng, mái…)
  •  Khu vực gần sê nô, máng tràn
  •  Vị trí đấu nối các ống cấp thoát nước

Nguyên tắc chống thấm

Khi tiến hành chống thấm cho mọi kết cấu đề đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

  •  Chống thấm từ phía có nguồn nước. Ta gọi đây là biện pháp chống thấm chủ động. Chống thấm phía sau nguồn nước gọi là chống thấm bị động và chỉ tiến hành khi không thể chống thấm chủ động được.
  •  Nguyên tắc “tầng tầng lớp lớp”. Nghĩa là chống thấm phải bằng một số giải pháp kế tiếp nhau, không coi chống thấm 1 lần là đã xong.
  •  Thí dụ: không thể coi việc quét sơn chống thấm xong là hết thấm. Vì rất có thể lớp sơn chống thấm có những chỗ khuyết tật gây ra do thi công, hoặc do sử dụng, nước sẽ thấm qua chỗ khuyết tật này.
  • Như vậy, để đảm bảo an toàn thấm thì trước khi quét sơn chống thấm thì phải đầm bê tông thật tốt trước đã. Hoặc phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo kết cấu không bị nứt dưới tác động của khí hậu trong quá trình sử dụng. Như vậy sơn chống thấm sẽ có ý nghĩa đảm bảo an toàn hơn cho một bê tông vốn đã có khả năng chóng thấm tốt rồi.
  • Đối với kết cấu bê tông và BTCT thì việc chống thấm nước trước hết là phải đầm chặt bê tông để không bị thấm, vì bê tông có khả năng ngăn nước rất cao.

Giải pháp chống thấm.

Hiện tượng thấm ảnh hưởng lớn tới chất lượng công trình, tiêu hao nguồn nước (rò rỉ bể chứa), làm mất vệ sinh, ảnh hưởng thẩm mỹ… gây tâm lý rất khó chịu cho người sử dụng. Chống thấm bao giờ cũng là vấn đề phức tạp và nan giải. Tuy nhiên, nếu nắm rõ được các nguyên lý và vị trí dễ bị thấm, có giải pháp kiến trúc và quy trình kỹ thuật hợp lý, thì chống thấm không quá khó

Giải pháp kiến trúc hay chuyện phòng hơn là chữa
Không bao giờ để hiện tượng thấm xảy ra rồi mới đi tìm nguyên nhân và giải pháp. “Phòng” giúp chúng ta chủ động hơn bằng các giải pháp đi trước. Giải pháp kiến trúc, sử dụng vật liệu hợp lý là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Việc chống thấm về cơ bản là ngăn nguồn nước thẩm thấu, cũng có nghĩa là hạn chế các vết nứt trên bề mặt. Do đó ở một vài giải pháp chống thấm có liên quan đến chống nóng.
- Nghiên cứu kỹ địa chất công trình, các yếu tố thuỷ văn liên quan để có giải pháp chống thấm tốt cho móng, tầng hầm, chân tường.
- Thiết kế mái phù hợp kiến trúc và khí hậu địa phương, đảm bảo hướng phân thuỷ và độ dốc thoát nước mưa, tránh tạo ra những khu vực dễ bị đọng nước. Với công trình mái bằng, phải đảm bảo độ dốc tối thiểu là 3%.
- Tổ chức mặt bằng, phân khu chức năng liên quan tới nước (vệ sinh) một cách khoa học để tránh hệ thống cấp thoát nước đi vòng, đi xa dễ gây hiện tượng thấm và khó khăn khi sửa chữa.
- Tạo độ dốc vừa đủ (2 – 3%) và đúng hướng cho các sàn vệ sinh, các sàn chịu nước như sân thượng, ban công, lô gia.
- Bảo vệ kết cấu mái cố định (mái bê tông), tránh tác động trực tiếp của mưa nắng bằng các giải pháp như: lợp/dán ngói (với mái dốc), kê tấm đan, phủ mái tôn, tấm bao che nhẹ (với mái bằng). Việc được che phủ này giúp mái bê tông tránh được sự co ngót, dễ xuất hiện vết nứt. Thiết kế vườn trên mái hay sân thượng là một giải pháp tốt bảo vệ cho cho kết cấu mái phía dưới nhưng cũng là con dao hai lưỡi nếu không xử lý tốt.
- Bảo vệ kết cấu bao che (tường), đặc biệt là tường hướng Đông – Tây chịu nắng nhiều dễ bị nứt bằng cách dùng hệ kết cấu chắn nắng, cây xanh…, sử dụng vật liệu bề mặt hợp lý. Không nên xây tường mỏng dễ bị nứt, sử dụng đúng loại gạch cho các khối xây.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật khi thi công: Sử dụng đúng mác bê tông, mác vữa, dỡ cốp pha khi bê tông đủ tuổi (tránh gây võng, nứt, biến dạng kết cấu), ngâm nước xi măng theo quy phạm với sàn bê tông. Những nơi sử dụng phụ gia chống thấm phải thực hiện theo quy cách và tỷ lệ của nhà sản xuất.
- Lưu ý và xử lý triệt để các vị trí xung yếu.
Chống thấm và các giải pháp hoá – vật liệu
Khi xảy ra hiện tượng thấm có thể chưa nhận biết ngay, và khi nhận biết cũng không dễ dàng tìm được nguyên nhân và vị trí cụ thể xảy ra vấn đề. Nước mao dẫn trong lòng vật liệu và các kết cấu, có thể đi rất xa mới xuất hiện trên bề mặt. Nhận biết đúng nguyên nhân và vị trí là yếu tố quan trọng hàng đầu, sau đó mới là chọn giải pháp thích hợp. Tuy nhiên việc chống thấm về cơ bản phải thực hiện ngay từ khi thi công công trình, tại các vị trí cần chống thấm .
Một điều cần lưu ý là phần lớn nguyên nhân thấm xuất phát từ sự rò rỉ đường ống cấp thoát, đặc biệt là thấm trong công trình. Vì vậy việc xử lý tận gốc nguyên nhân chính là vấn đề chứ không phải xử lý cho các khu vực tường bị thấm. Trong trường hợp chắc chắn không phải do hở đường ống (thấm sàn vệ sinh, thấm từ bể, thấm tường…) thì tuỳ từng trường hợp mà sử dụng các phương pháp và chất chống thấm phù hợp.
* Các loại phụ gia, chất chống thấm hiện nay có rất nhiều, nhưng có thể chia cơ bản thành hai nhóm chính sau đây:
- Chất chống thấm vô cơ: Thường có nguồn gốc từ silicat, nguyên lý hoạt động là dung dịch chống thấm sẽ thấm sâu, tương tác với khối bê tông, trám vào các lỗ rỗng, mao mạch trong khối bê tông để ngăn nước. ví dụ như thành phần chống thấm bê tông hay hồ vữa. Sau khi xây đủ điều kiện các phần tử chống thấm trong hồ sẽ nở ra bít các kẽ hở phân tử. vậy nên nước không thấm qua được.
- Chất chống thấm hữu cơ: Thường có nguồn gốc từ bitum và polymer, nguyên lý hoạt động là dung dịch là được phủ lên bề mặt, khi khô tạo thành lớp màng trên bề mặt cần chống thấm. Lớp màng này cho phép co giãn ở mức độ nhất định. Tuy nhiên màng chống thấm này sẽ bị lão hoá theo thời gian. trường hợp này một số sơn ngoài trời có áp dụng.
Chống thấm đúng là vấn đề nan giải. Nhưng nó cũng không quá khó nếu ta biết phối hợp đồng bộ các giải pháp và thực hiện đúng các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật. Và luôn nhớ rằng phải luôn luôn chủ động chống thấm, các loại vật liệu chống thấm chỉ mang tính hỗ trợ chứ không phải phép màu lúc nào chống cũng được. Vì khi bắt đầu thấm thì kết cấu ngôi nhà của bạn cũng đã bị ảnh hưởng chất lượng rồi.
Vật liệu nào hữu hiệu?
Về khoa học công nghệ ứng dụng, đối với các hạng mục xây dựng phần nổi của công trình, qua trải nghiệm, các nhà chuyên môn khuyên hạn chế dùng vật liệu màng phủ (vật liệu hữu cơ) mà nên chọn giải pháp vật liệu vô cơ đã được xử lý đặc biệt. Ngay các công trình nhà ở như sàn vệ sinh, mái đúc bằng, tấm sê nô, sân thượng… dùng vật liệu vô cơ bảo đảm và bền vững. Vì vật liệu vô cơ đem lại hiệu quả cao, do nó ngấm sâu vào thân bê tông, phù hợp bản chất vật liệu bê tông, đáp ứng và bổ sung khuyết tật cơ bản của bê tông và đồng hành được trong suốt quá trình hoạt động của bê tông.
Vật liệu màng phủ (sơn, tấm trải…) sẽ dần bị thải hồi, lão hoá và tách ra khỏi bề mặt của bê tông trước sự khắc nghiệt của khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam. Hơn nữa, màng phủ có quy trình thi công khó khăn, phức tạp, giá cao (nếu thực hiện đúng chuẩn) và nếu phải sửa chữa thì chi phí khá nặng, tốn kém lớn về nhiều mặt.
So sánh
Các chất liệu vô cơ đều có thể thi công ngược hay thuận mà không cần lớp bảo vệ bên ngoài. Ngược lại, chất liệu hữu cơ chỉ thi công thuận và vừa là lớp bảo vệ công trình. Cấu trúc nổi, công trình càng cao thì yêu cầu vật liệu chống thấm cần có tính đàn hồi tốt và phải chống được tia cực tím, chịu được các vết nứt. Các nhà phân phối những sản phẩm chống thấm thường nhận thi công các hạng mục này và có chế độ bảo hành từ vài năm đến vài chục năm.
Chống thấm chuyên từng mảng.
Chống thấm phần nổi công trình
Phần nổi như nhà tắm, khu vực ẩm ướt, ban công, sênô, tường ngoài, mạch ngừng, khe lún, sàn sân thượng…
Chống thấm phần ngầm công trình
Phần ngầm như tầng hầm, đường hầm, hồ nước, bể bơi chìm…
Công nghệ sơn vô cơ phủ ngoại thất tường ngoài.
Bạn có thể xác định sơ bộ loại chống thấm trước khi liên hệ với chúng tôi để tiện hơn cho việc tư vấn .

Liên Hệ suachuanhatphcm để được tư vấn miễn phí.

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

Chúng tôi trên facebook